Cục kê bê tông H90 còn gọi là con kê bê tông 90mm hay kê thép sàn lớp trên 90mm, là phụ kiện bắt buộc khi thi công kết cấu bê tông cốt thép có hai lớp thép (sàn, dầm, bản, nắp hầm…) nhằm giữ chiều dày lớp bê tông bảo vệ chuẩn xác ở mức 90 mm.
Xem thêm: Chuyên Bán Cục Kê Bê Tông tại TPHCM Giá Rẻ, Chất Lượng

1) Cục kê bê tông H90 là gì?
Cục kê bê tông là khối bê tông nhỏ, đúc sẵn với kích thước và hình dạng ổn định, dùng để nâng đỡ và cố định vị trí thanh thép trong quá trình lắp dựng cốt thép và đổ bê tông. Ký hiệu H90 biểu thị chiều cao kê = 90 mm. Sản phẩm H90 dành cho các cấu kiện cần lớp bê tông bảo vệ dày, điển hình:
-
Sàn hai lớp thép (lớp trên) trong công trình công nghiệp hoặc dân dụng có nhịp lớn.
-
Bản nắp hầm, sàn mái, sân đậu xe, khu vực chịu mài mòn hoặc tác động môi trường mạnh, đòi hỏi lớp bảo vệ lớn hơn để chống ăn mòn cốt thép.
-
Dầm, bệ máy, bệ cột có yêu cầu lớp bảo vệ 80–100 mm (chọn H90 khi bản vẽ yêu cầu 90 mm).
Xem thêm: Cục kê bê tông 35/40/45/50mm(kê thép dầm – sàn – cột) giá rẻ
2) Thông số kỹ thuật cục kê bê tộng H90
Thông số dưới đây là phổ biến đối với con kê bê tông H90 dùng cho kê thép sàn lớp trên:
-
Chiều cao kê (H): 90 mm.
-
Kích thước mặt đáy: thường 70–90 mm (tùy nhà sản xuất) để phân bố tải tốt, không lún khi đi lại.
-
Vật liệu: bê tông mác cao (thường ≥ M300), cốt liệu sàng chọn (5–10 mm), có thể gia cường sợi hoặc phụ gia giảm co nứt.
-
Hình dạng: khối lập phương/khối lăng trụ có rãnh hoặc gờ định vị thanh thép; nhiều mẫu có gờ chống trượt.
-
Dùng cho thép: Ø8–Ø25 (phổ biến ở lớp trên của sàn, dầm).
-
Đóng gói phổ biến: 80 viên/hộp (H90).
-
Khối lượng ước tính: 0,45–0,7 kg/viên (tham khảo; tùy phối liệu và khuôn).
-
Môi trường làm việc: trong nhà/ngoài trời, chịu ẩm ướt, chịu nhiệt độ thông thường và trong phạm vi bê tông kết cấu.
Lưu ý: Con kê bê tông H90 thường cùng hệ mác với bê tông kết cấu hoặc cao hơn, nhằm đảm bảo không tạo “điểm yếu” trong khối bê tông toàn khối.
Xem thêm: Bán Con kê bê tông H6 60mm tại TPHCM giá rẻ chất lượng

3) Giá bán cục kê bê tông H90 (90 mm)
-
Giá theo hộp: 162.000 đ/hộp
-
Quy cách đóng gói: 80 viên/hộp
-
Giá lẻ quy đổi: ≈ 2.025 đ/viên
Mức giá trên đã quy đổi theo quy cách H90 (kê thép sàn lớp trên) và chỉ mang tính tham khảo vì có thể thay đổi tùy thời điểm, khu vực giao hàng, số lượng đặt mua, điều kiện thanh toán, đã/ chưa bao gồm VAT. Khi đặt hàng thực tế, bạn nên yêu cầu báo giá cập nhật và xác nhận quy cách đóng gói.
4) Vì sao nên dùng con kê bê tông H90 (thay vì kê gạch, đá, nhựa)?
4.1. Ưu điểm của con kê bê tông
-
Tương thích vật liệu: cùng nền bê tông – xi măng, không gây khác biệt mô-đun đàn hồi lớn như nhựa; sau khi đổ, con kê “hòa” vào khối bê tông, giảm khe rỗng, tăng độ liền khối.
-
Chịu nén tốt: đáp ứng tải đi lại và rung khi đổ bê tông, hạn chế lún khiến thay đổi chiều dày lớp bảo vệ.
-
Độ bền lâu dài: không lão hóa do UV hay nhiệt như nhựa; chống lửa tốt, không cháy, không chảy.
-
Bề mặt bám dính: mặt nhám/khía tạo khóa cơ học với bê tông tươi, giảm bong bật.
-
Đảm bảo thẩm mỹ & chất lượng bề mặt: khác với kê gạch vụn/đá chẻ dễ tạo rỗ, lỗ tổ ong hoặc sai số cao, con kê bê tông có kích thước chuẩn, mặt phẳng đều, hạn chế rỗng khí quanh điểm kê.
4.2. Khi nào cân nhắc con kê nhựa?
-
Khu vực bề mặt hoàn thiện hở (không tô trát) cần hạn chế “điểm màu” lộ ra.
-
Công trình nhỏ, chiều dày bảo vệ mỏng (H15–H50).
-
Thi công cần nhiều cỡ khe kẹp thanh thép nhỏ.
Tuy vậy, với H90, con kê bê tông gần như là lựa chọn tối ưu về chịu lực và tương thích vật liệu.
Xem thêm: Bán Con kê bê tông H7 (H70 – 70 mm) giá rẻ tại TPHCM Uy tín
5) Cách chọn con kê H90 đúng bản vẽ
-
Đọc yêu cầu lớp bảo vệ trên bản vẽ (Cover) – nếu ghi C = 90 mm ở lớp trên của sàn/dầm/bản mái → chọn H90.
-
Xem đường kính & khoảng cách lưới thép (ví dụ Ø12a150) để chọn mặt kê đủ lớn, chống lún; với sàn dày, tải trọng lớn, ưu tiên đáy rộng.
-
Mật độ kê: xác định theo định mức/m² (phần 7).
-
Môi trường xâm thực (gần biển, nước thải): nên chọn loại mác cao, có phụ gia kháng xâm thực; yêu cầu nhà cung cấp CO, CQ nếu công trình quy mô.
-
Đóng gói: xác nhận đúng 80 viên/hộp cho H90, số lượng đặt mua tính theo định mức + hao hụt 3–5%.
6) Định mức & cách tính số lượng con kê bê tông H90
Định mức phụ thuộc đường kính – khoảng cách lưới – tải thi công. Với sàn hai lớp thép (lớp trên), kinh nghiệm thường dùng:
-
Sàn dân dụng/trung bình: 4–5 viên/m².
-
Sàn công nghiệp/tải nặng hoặc khi đi lại nhiều: 5–7 viên/m².
-
Vị trí mép – dầm biên: tăng cường thêm 10–15% so với diện tích giữa nhịp.
Ví dụ tính số lượng:
-
Diện tích sàn 800 m², chọn 5 viên/m² → cần 4.000 viên.
-
Với đóng gói 80 viên/hộp, số hộp = 4.000 / 80 = 50 hộp.
-
Thêm hao hụt 5% (thất lạc, vỡ do rơi) → 4.200 viên ≈ 53 hộp.
Dự toán chi phí (giá tham khảo):
-
53 hộp × 162.000 đ/hộp = 8.586.000 đ.
-
Nếu tính lẻ: 4.200 viên × 2.025 đ/viên = 8.505.000 đ (chênh lệch do làm tròn đóng gói).
Mẹo: Luôn kiểm tra tổng khối lượng thép lớp trên, khoảng cách con kê tối đa giữa các điểm tựa (thường 60–80 cm theo hai phương) để xác định định mức tối ưu, tránh “võng lưới” khi đổ.
Xem thêm: Bán Cục kê bê tông H80 (80 mm) giá rẻ tại TPHCM Uy Tín

7) Mẹo tối ưu tiến độ và chi phí cục kê bê tông H90
-
Bó cụm 10–20 viên để phát cho thợ buộc theo từng ô lưới, hạn chế thất thoát.
-
Đặt mua đồng bộ nhiều cỡ (H60–H120) nếu công trình có nhiều cấu kiện; xin chiết khấu theo sản lượng.
-
Xác định sớm lộ trình đổ bê tông, rải kê trước 1 ngày; kiểm tra cao độ bằng thước laser/mốc cao độ.
-
Ghi nhãn khu vực (tầng/khoang) ngay trên thùng – phục vụ kiểm kê cuối ngày.
Nếu Quý khách có nhu cầu vui lòng liên hệ mua cục kê bê tông h90:
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THIẾT BỊ XÂY DỰNG ĐĂNG KHOA
Hotline (Zalo): 0934 066 139 Ms Nhung
Fanpage: Giàn giáo công trình
Website : https://giangiaocongtrinh.com.vn/














