Cốp Pha Xây Dựng
Cốp Pha Xây Dựng
1) Cốp pha sàn là gì? Vai trò trong kết cấu bê tông
Cốp pha sàn (formwork/ shuttering) là hệ khuôn tạm bằng gỗ, thép, nhôm, composite hoặc phủ phim… dùng để giữ hình dạng và chịu tải hỗn hợp bê tông – cốt thép cho đến khi bê tông đạt đủ cường độ tự chịu lực và tháo dỡ an toàn.
Trong thi công kết cấu sàn, cốp pha có 5 vai trò chính:
-
Định hình kích thước: chiều dày sàn, phẳng, vuông góc mép dầm – cột – tường.
-
Bảo toàn bê tông tươi: chống rò rỉ, hạn chế mất nước đầm rung.
-
Chuyển tải tạm: tiếp nhận trọng lượng bản thân cốp pha, thép, bê tông tươi, tải thi công và truyền xuống hệ chống (chống đứng, giàn giáo, đà gánh…).
-
Đảm bảo chất lượng bề mặt: mặt phim tốt cho bề mặt sàn phẳng, giảm vữa trám, tăng thẩm mỹ.
-
Quy định tiến độ: tốc độ lắp dựng – tháo dỡ ảnh hưởng trực tiếp tới nhịp độ đổ bê tông và luân chuyển tầng.

Khi thiết kế/thi công, cốp pha sàn được kiểm soát theo các tiêu chí: độ cứng – độ võng cho phép, độ kín, độ phẳng/độ nhẵn bề mặt, tải trọng thi công và khả năng tái sử dụng (số chu kỳ).
Xem thêm: Bán Cốp Pha Xây Dựng tại TPHCM Giá Rẻ Chất Lượng
2) Phân loại cốp pha sàn phổ biến
-
Cốp pha sàn gỗ/ván ép (phủ phim hoặc không)
-
Ưu điểm: dễ cắt ghép, linh hoạt, phù hợp cấu kiện phức tạp; bề mặt phim đẹp.
-
Nhược: tuổi thọ thấp hơn kim loại, dễ cong vênh nếu bảo quản kém, dễ hút ẩm.
-
Ứng dụng: nhà dân dụng, sàn có nhiều ô cắt; công trình yêu cầu hoàn thiện mặt đẹp.
-
-
Cốp pha thép (khung thép mặt tole/ ván thép phủ sơn/ tấm panel)
-
Ưu điểm: bền, chịu lực cao, tái sử dụng nhiều lần, độ cứng lớn nên hạn chế chống.
-
Nhược: nặng, vận chuyển – lắp dựng tốn công; chống gỉ định kỳ.
-
Ứng dụng: công trình có nhịp lớn, luân chuyển nhiều chu kỳ (nhà cao tầng, công nghiệp).
-
-
Cốp pha sàn nhôm
-
Ưu điểm: nhẹ, đồng bộ, lắp ráp nhanh; bề mặt phẳng; vòng đời cao.
-
Nhược: vốn đầu tư đầu mối cao; cần quản lý va đập để tránh móp méo.
-
Ứng dụng: dự án lặp lại cấu hình tầng, tốc độ cao (nhà ở cao tầng, khách sạn).
-
-
Cốp pha nhựa/composite
-
Ưu điểm: nhẹ, không thấm nước, dễ vệ sinh; phù hợp môi trường ẩm ướt.
-
Nhược: chịu lực thấp hơn; độ cứng phụ thuộc cấu tạo xương.
-
Ứng dụng: nhà dân, sàn nhịp vừa và nhỏ.
-
-
Hệ sàn rỗng – bóng (voided slabs)/tấm dự ứng lực phối hợp cốp pha
-
Là giải pháp kết cấu chuyên biệt; yêu cầu nhà sản xuất cung cấp hệ đồng bộ.
-

Trong thực tế, nhiều đơn vị dùng cốp pha sàn khung thép 1m×1m hoặc 0.5m×1m có xương lá dày 2.4–2.6 ly, cao xương khoảng 18 mm vì: vật tư chuẩn hóa, dễ tính toán, dễ luân chuyển, bền và bề mặt đẹp.
Xem thêm: Bán cho thuê Cốp pha sàn 1m × 1m (cốp pha thép 1m ) giá rẻ
3) Bảng giá cốp pha sàn tại TPHCM
Ghi chú: Giá cốp pha sàn thép dưới đây tham khảo từ một bảng niêm yết mẫu với cấu hình “xương lá dày 2.4–2.6 ly – cao xương 18 mm”. Giá thực tế phụ thuộc biến động thép – gỗ – nhân công – cự ly vận chuyển – chiết khấu – số lượng.
| TÊN SẢN PHẨM | ĐVT | GIÁ THAM KHẢO (đ/tấm) | GHI CHÚ |
|---|---|---|---|
| Coppha sàn 1m×1m (11–11.5 kg) | Tấm | 230.000 | Mặt 7.0–8.0 “zem”; xương 2.4–2.6 ly, cao 18 mm |
| Coppha sàn 0.5m×1m (5.5–5.7 kg) | Tấm | 115.000 | Như trên |
| Coppha sàn 1m×1m (12–12.5 kg) | Tấm | 245.000 | Mặt 8.5–9.0 “zem”; xương 2.4–2.6 ly |
| Coppha sàn 0.5m×1m (6.0–6.2 kg) | Tấm | 122.500 | Như trên |
| Coppha sàn 1m×1m (12.5–13.0 kg) | Tấm | 260.000 | Mặt ~9.5 “zem”–1.0 mm |
| Coppha sàn 0.5m×1m (6.2–6.5 kg) | Tấm | 130.000 | Như trên |
| Coppha sàn 1m×1m (13.5–14.0 kg) | Tấm | 275.000 | Mặt 1.05–1.10 mm |
| Coppha sàn 0.5m×1m (6.7–7.0 kg) | Tấm | 137.500 | Như trên |
Dưới đây là lưu ý bảng giá cốp pha sàn:
-
Phạm vi áp dụng – ghi rõ quy cách: kích thước (1×1m, 0.5×1m), trọng lượng/tấm, độ dày mặt (zem/mm), xương (dày – cao xương), lớp sơn/phủ phim.
-
Đơn vị & điều kiện giá – “đ/tấm”, chưa/đã gồm VAT, chưa/đã gồm vận chuyển & bốc xếp; phí ship thường tính theo cự ly/khối lượng.
-
Biến động vật liệu – giá thép/keo/phim biến động; nên ghi hiệu lực báo giá (vd 15–30 ngày) và quyền điều chỉnh khi thị trường thay đổi.
-
Chiết khấu theo số lượng – nêu các ngưỡng (ví dụ: ≤100 tấm, 100–300 tấm, >300 tấm) và điều kiện áp dụng.
-
Dung sai kỹ thuật – kích thước ±1 mm, trọng lượng/tấm có thể ±3–5%; chênh lệch trọng lượng ảnh hưởng trực tiếp đến giá.
-
Thời gian giao hàng – tùy tồn kho/đơn gia công; ghi rõ lịch giao dự kiến và điều kiện bốc dỡ tại công trình.
-
Bảo hành & đổi trả – bảo hành lỗi vật liệu/gia công; không bao gồm hao mòn do sử dụng; đổi trả chỉ áp dụng với hàng chưa dùng theo chính sách đính kèm.
-
Chứng từ – cung cấp Hóa đơn VAT, CO/CQ khi khách yêu cầu.
-
Phụ kiện/bổ sung – dầu khuôn, kích tăng, giằng chéo, đà gánh… báo giá riêng.
-
Điều khoản thanh toán – tỷ lệ đặt cọc, thời điểm thanh toán còn lại, phương thức (tiền mặt/chuyển khoản).

Xem thêm: Chuyên Bán Cục Kê Bê Tông tại TPHCM Giá Rẻ, Chất Lượng
4) Tiêu chí lựa chọn cốp pha sàn cho dự án
-
Nhịp sàn & tải trọng tính toán
-
Nhịp lớn ⇒ cần tấm dày/xương cứng hơn, khoảng cách đà gánh – chống đứng thưa vừa phải để độ võng ≤ L/400 đến L/500 (tùy yêu cầu).
-
Sàn dày 120–150 mm, bê tông mác 300–350 thông dụng.
-
-
Tiến độ & số chu kỳ luân chuyển
-
Dự án chạy nhanh, lặp lại ⇒ ưu tiên hệ đồng bộ (nhôm, panel thép).
-
Nhà dân ⇒ linh hoạt cắt ghép (ván phủ phim + gông/đà).
-
-
Yêu cầu hoàn thiện bề mặt
-
Mặt phim 2 lớp keo tốt, định lượng 120–240 g/m² ⇒ mặt bê tông bóng, ít rỗ.
-
Với sàn lát hoàn thiện dày, yêu cầu thẩm mỹ mặt dưới không quá khắt khe.
-
-
Nguồn lực & thiết bị
-
Có cẩu tháp ⇒ vận hành tấm thép nặng vẫn hiệu quả.
-
Không cẩu ⇒ ưu tiên nhôm/nhựa/gỗ phủ phim nhẹ.
-
-
Chi phí vòng đời (LCC)
-
Không chỉ nhìn giá tấm: tính tổng chi phí mua + vận chuyển + nhân công lắp – tháo + sửa chữa + khấu hao theo số vòng dùng.
-
5) Cấu tạo hệ cốp pha sàn chuẩn
-
Tấm sàn: 1×1 m, 0.5×1 m hoặc modul khác; mặt thép/nhựa/gỗ phủ phim.
-
Đà phụ (đà ngang): hộp thép hoặc gỗ 50×100 mm; kê dưới mép tấm.
-
Đà chính (đà gánh): I/U/hộp thép hoặc gỗ lớn hơn; truyền tải xuống chống đứng/giàn giáo.
-
Chống đứng/kích tăng: đường kính 48–60 mm, có chốt an toàn; khoảng cách 0.8–1.5 m (tùy tải/độ cứng đà).
-
Giằng chéo & nêm khóa: chống lắc, đảm bảo ổn định không gian.
-
Phụ kiện: keo trám mối nối, băng cản nước chỗ “đường lạnh”, dầu khuôn.

6) Quy trình lắp dựng cốp pha sàn– nghiệm thu – tháo dỡ
6.1 Chuẩn bị
-
Bố trí mặt bằng, đường vận chuyển tấm; kiểm tra nền đặt chống không lún (lót bản đế).
-
Vệ sinh tấm, bôi dầu khuôn mỏng, đều (không đọng).
-
Xác định cao độ sàn và mốc trắc đạc.
6.2 Lắp dựng
-
Giàn giáo & chống đứng: dựng theo mô-đun; khóa chéo; giằng cứng tại đầu hồi; kiểm tra thẳng đứng ≤ 1/500.
-
Đà gánh – đà phụ: bố trí theo bước L tính toán (ví dụ đà phụ 400–500 mm, đà gánh 800–1200 mm), đầu đà phải có gông chống xoay.
-
Đặt tấm: lắp “từ trong ra ngoài”, mép khít; bịt khe bằng băng dính/keo silicone chống rò vữa.
-
Mở lỗ sàn/ống kỹ thuật: tạo hộp chừa trước, đánh dấu rõ ràng; có nẹp chống xô lệch.
-
Kiểm tra:
-
Độ phẳng bằng thước 2 m (sai số ≤ 3–5 mm).
-
Độ võng thử tải nếu cần.
-
Khe nối kín, không hở.
-
Lan can, thang tạm, sàn thao tác đầy đủ.
-
6.3 Đổ bê tông
-
Đổ theo phân đoạn, không dồn tải cục bộ; đầm dùi khoảng cách 1.5 × bán kính tác dụng.
-
Không để máy chở bê tông chạy trực tiếp trên tấm; dùng máng/ống vòi voi.
-
Hoàn thiện mặt: xoa phẳng theo yêu cầu.
6.4 Bảo dưỡng & tháo dỡ
-
Duy trì ẩm 7–14 ngày tùy mác.
-
Tháo dỡ khi đạt cường độ yêu cầu (thường ≥ 70% đối với đà chống tạm; theo thiết kế/bản vẽ biện pháp).
-
Trình tự: gỡ ván biên, tấm giữa, rồi đà phụ, đà gánh, chống; không rút hết chống đồng thời.
-
Vệ sinh, sửa sơn, bảo quản khô ráo, xếp pallet.
Xem thêm: Mua bán Máy Trộn Bê Tông Tại TPHCM Giá Rẻ Chất Lượng

7) Cách tính nhanh số lượng tấm cốp pha sàn, đà, chống
7.1 Nguyên tắc
-
Tính theo diện tích phủ và mô-đun tấm. Với tấm 1×1 m và 0.5×1 m, ưu tiên lưới 1 m; phần lẻ ghép tấm 0.5 m.
-
Có hệ số hao hụt (cắt ghép, vỡ mép, mất mát): 5–10%.
7.2 Ví dụ cụ thể
-
Sàn 12.0 m × 8.0 m = 96 m².
-
Chọn tấm 1×1 m làm chủ đạo: 8 hàng × 12 hàng = 96 tấm 1×1 m (lý tưởng).
-
Nếu có lỗ mở 2×1 m (2 m²) ⇒ trừ đi 2 tấm 1×1 m; bù biên bằng 4 tấm 0.5×1 m.
-
Số tấm đề xuất (đã cộng hao hụt 5%):
-
95 tấm 1×1 m × 1.05 ≈ 100 tấm 1×1 m;
-
4 tấm 0.5×1 m × 1.05 ≈ 5 tấm 0.5×1 m.
-
Đà phụ (bước 0.5 m)
-
Theo chiều ngắn 8 m ⇒ số dải đà phụ = 8/0.5 + 1 ≈ 17 dải (tùy cách biên).
-
Chiều dài mỗi dải theo chiều dài sàn 12 m ⇒ tổng chiều dài ≈ 17 × 12 = 204 m đà phụ.
Đà gánh (bước 1.0–1.2 m)
-
Chọn 1.0 m: số dải = 12/1.0 + 1 ≈ 13 dải, dài mỗi dải 8 m ⇒ 104 m đà gánh.
Chống đứng
-
Bước 1.2 m × 1.2 m ⇒ số chống ≈ (12/1.2 + 1) × (8/1.2 + 1) ≈ 11 × 8 = 88 cây.
-
Bổ sung chống gia cường ở khu vực dầm/rìa: +10% ⇒ ~97 cây.
Lưu ý: Đây là cách tính sơ bộ để dự trù vật tư. Khi thi công, phải có bản vẽ biện pháp và kiểm định tải, độ võng theo tiêu chuẩn/TCVN liên quan.

8) Mua – thuê – gia công cốp pha sàn: bài toán chi phí
8.1 Thuê cốp pha sàn
-
Ưu: chi phí đầu kỳ thấp, không lo bảo quản, phù hợp dự án ngắn.
-
Nhược: phí thuê theo ngày/tháng, phụ thuộc tiến độ; yêu cầu cọc hỏng mất.
8.2 Mua mới cốp pha sàn
-
Ưu: chủ động vòng quay, tối ưu dài hạn; phù hợp dự án nhiều tầng/chu kỳ.
-
Nhược: vốn đầu tư ban đầu; cần kho bãi, nhân công bảo trì.
8.3 Gia công theo yêu cầu
-
Chọn độ dày mặt (zem/mm), trọng lượng tấm, cao xương, sơn phủ theo tải.
-
Đơn giá gia công thường cao hơn tấm chuẩn nhưng tối ưu thi công, giảm chống.
Mẹo ra quyết định: Ước tính chi phí bình quân/chu kỳ = (Giá mua – Giá thanh lý + Chi phí bảo quản sửa chữa) / Số chu kỳ sử dụng. So sánh với đơn giá thuê quy đổi theo thời gian.

9) Hỏi – đáp nhanh
Hỏi: “Zem” là gì?
Đáp: Trong thực tế, “zem” thường được dùng như đơn vị quy ước phần mười millimet (0.1 mm) khi nói về độ dày mặt tấm/thép tole. Ví dụ: 7.0–8.0 “zem” ~ 0.7–0.8 mm.
Hỏi: Độ dày mặt tấm bao nhiêu là hợp lý?
Đáp: Với sàn nhịp vừa (≤ 3.5–4.0 m) và lưới chống hợp lý, mặt 0.8–1.0 mm thường đủ. Nhịp lớn/có tải động ⇒ nên dùng 1.05–1.1 mm, tăng đà/giảm bước chống.
Hỏi: Bao lâu thì tái sử dụng được một tấm?
Đáp: Tấm thép/nhôm có thể lên đến 80–150 chu kỳ nếu bảo quản tốt; ván phủ phim thường 20–50 chu kỳ tùy chất lượng keo – phim – bảo quản.
Hỏi: Khi nào nên dùng tấm 0.5×1 m?
Đáp: Dùng để xử lý lẻ biên, ô cắt, đua ban công; cũng hữu ích khi bốc xếp thủ công ở nơi chật.
Hỏi: Có cần thử tải cốp pha?
Đáp: Với nhịp lớn hoặc hạng mục quan trọng, nên thử tải/kiểm tra biến dạng (đổ thử nước/thử tải tĩnh có kiểm soát) theo biện pháp được duyệt.
10) Mẫu biện pháp thi công cốp pha sàn
-
Căn cứ: hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng (TCVN/EN/ACI theo yêu cầu), tiến độ.
-
Tính toán: tải trọng, bước đà – bước chống, kiểm tra độ võng.
-
Tổ chức thi công: phân khu mặt bằng, lối vận chuyển, kho tạm, thang tạm, sàn thao tác.
-
Lắp dựng: mô-đun giàn giáo, đà gánh – đà phụ, tấm, nẹp biên, hộp chừa.
-
An toàn: giằng chéo, lan can, lưới, dây đai, phương án mưa gió.
-
Nghiệm thu trước đổ: cao độ, độ phẳng, kín khít, khoảng cách đà/chống, bề mặt tấm.
-
Đổ bê tông: phân khu, tốc độ rải, đầm, hoàn thiện.
-
Bảo dưỡng – tháo dỡ: cường độ yêu cầu, trình tự, thu hồi, vệ sinh – bảo quản.
-
Hồ sơ: nhật ký, biên bản nghiệm thu, nhật ký vật tư, chứng chỉ vật liệu (CO/CQ).
Nếu Quý khách có nhu cầu vui lòng liên hệ báo giá cốp pha sàn:
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THIẾT BỊ XÂY DỰNG ĐĂNG KHOA
Hotline (Zalo): 0934 066 139 Ms Nhung
Fanpage: Giàn giáo công trình
Website : https://giangiaocongtrinh.com.vn/






