Quy cách & kích thước giàn giáo nêm phổ biến

1) Tóm tắt nhanh kích thước giàn giáo nêm

Nhóm chi tiết kích thước giàn giáo nêm (theo bản vẽ):

  • Chống giàn giáo nêm (trụ chính): Ống thép Ø49 × 2,0 mm, thân trụ hàn tai giằng bằng thép tấm 4 mm, đầu trên có ống nối/chụp để liên kết nối tầng. Có các chiều dài tiêu chuẩn:
    • L = 3,0 m (có đầu nối, 3 tai giằng 4 mm)
    • L = 2,5 m (có đầu nối, 3 tai giằng 4 mm)
    • L = 2,0 m (có đầu nối, 2 tai giằng 4 mm)
    • L = 1,5 m (có đầu nối, 2 tai giằng 4 mm)
    • L = 1,2 m (có đầu nối, 2 tai giằng 4 mm)
  • Giằng ngang (đà nêm): Ống thép Ø24 × 2,2 mm, nêm giằng dày 5 mm. Ba cỡ phổ biến:
    • L = 1,15 m
    • L = 0,95 m
    • L = 0,55 m
  • Chi tiết liên kết – đầu nối: Ống chụp/đầu nối dùng ống Ø42 (ký hiệu “Ống C42” trên bản vẽ) để nối các cây chống theo phương đứng, đảm bảo trục thẳng và truyền lực đều.

Nòng cốt của hệ nằm ở khóa nêm: chỉ cần đóng nêm là khóa chặt giằng vào tai; rút nêm là tháo, giúp thi công nhanh nhưng vẫn cứng vững.

Xem thêm: Giàn Giáo Nêm Là Gì? Bảng Giá Chi Tiết Mới Nhất Chất Lượng

kích thước giàn giáo nêm
kích thước giàn giáo nêm

Xem thêm: Cấu tạo giàn giáo nêm (Vietform): Quy cách& cách lắp đặt

2) Cách đọc bản vẽ kích thước giàn giáo nêm để đặt hàng đúng

  1. Đường kính – độ dày ống:
    • Trụ: Ø49 × 2,0 mm.
    • Giằng: Ø24 × 2,2 mm.
    • Ống nối/chụp: Ø42.
  2. Độ dày chi tiết dập/hàn:
    • Tai giằng 4 mm, nêm 5 mm.
  3. Chiều dài hữu ích:
    • Chống nêm: 1,2 m; 1,5 m; 2,0 m; 2,5 m; 3,0 m.
    • Giằng nêm: 0,55 m; 0,95 m; 1,15 m.
  4. Ghi chú “có đầu nối”: cho biết đỉnh trụ đã tích hợp ống nối/ống chụp để tăng chiều cao khi cần (nối cây ngắn lên cây dài).
  5. Vị trí tai giằng: trên thân trụ chia tầng (thường cách 500–1.000 mm; có thể thay đổi theo lô sản xuất). Việc bố trí tai đúng cao độ giúp chia ô lưới nhanh, chính xác.

3.1. Chống giàn giáo nêm Ø49 × 2,0 mm

  • 3,0 m
    • Dùng cho không gian cao: đại sảnh, xưởng, trung tâm thương mại, nhà thi đấu; hoặc làm cây nền để nối thêm đoạn khi cần vượt cao.
    • Khi dùng cao trên 3 m, phải tăng tầng giằng, neo giữ và tuân thủ bản tính chịu tải.
  • 2,5 m
    • Quy cách linh hoạt nhất cho nhà dân dụng 2–5 tầng (cao độ tầng 3,2–3,6 m kết hợp kích U/kích chân).
    • Thân trụ có 3 tai giằng: dễ chia tầng giằng 1,0–1,2 m, tăng độ cứng khi đổ dầm.
  • 2,0 m
    • Phù hợp sàn thấp (2,8–3,2 m) hoặc làm tầng trung gian khi nối với 1,2–1,5 m để đạt cao độ dầm cao.
    • 2 tai giằng cho bố trí môđun cơ bản.
  • 1,5 m
    • Dùng làm đoạn bù cao độ dưới dầm, tầng lửng, hoặc không gian vướng MEP.
    • 2 tai giằng giúp cố định theo ô lưới dày.
  • 1,2 m
    • Cây phụ gia cường ở vùng dầm – mép sàn – hố thang; hoặc bù cao độ; cực hữu ích khi địa hình, chiều cao thay đổi.

Nhận xét: Ống Ø49 × 2,0 mm cân bằng giữa độ bền – trọng lượng – chi phí. Với hầu hết công trình dân dụng – công nghiệp vừa và nhỏ, đây là lựa chọn tối ưu để tăng vòng quay thiết bị.

3.2. Giằng ngang Ø24 × 2,2 mm (nêm 5 mm)

  • L = 1,15 m
    • Dùng chia ô lưới rộng cho khu vực tải trung bình/nhẹ, hoặc khi phía trên đã có hệ đà phụ dày.
    • Giúp giảm số trụ trên cùng diện tích → tăng tốc thi công.
  • L = 0,95 m
    • Phổ biến nhất. Cân bằng giữa số lượng trụ và độ cứng.
    • Dùng cho toàn mặt bằng sàn bê tông dày 120–150 mm với nhịp dầm vừa (250–350 mm).
  • L = 0,55 m
    • Dùng để gia cường cục bộ: vùng dầm lớn, đầu cột, mép hố thang, khu vực có khối lượng bê tông dày hoặc tập trung công nhân – máy.
    • Tạo lưới dày chống võng, giảm rung khi đổ bê tông.

Lưu ý: Giằng càng ngắn → ô lưới càng dày → khả năng chịu tải càng cao (đổi lại tăng khối lượng thiết bị).

Xem thêm: Bán & cho thuê GIÀN GIÁO NÊM tại TPHCM giá rẻ – Uy tín

cau tao he gian giao nem 1
cấu tạo hệ giàn giáo nêm

4) Ô lưới tham khảo theo chiều cao sàn & tải dự kiến

Bảng dưới mang tính hướng dẫn cho nhà dân dụng/nhà xưởng điển hình; không thay thế bản tính chịu lực cụ thể của kỹ sư.

Chiều cao sàn (cốt ván khuôn)Gợi ý tổ hợp chống nêmGợi ý giằng – ô lưới cơ bảnGhi chú gia cường
2,8–3,0 m2,0 m + kích chân/U (±0,2–0,4 m)Giằng 0,95 m toàn mặt bằngDầm – mép sàn thêm 0,55 m
3,1–3,6 m2,5 m + kích chân/U0,95 m cơ bản; tại nhịp dầm lớn dùng 1,15 m xen kẽVùng dầm cao → 0,55 m
3,7–4,2 m2,5 m + 1,2 m (nối Ø42) hoặc 4,0 m0,95 m + tăng 0,55 m tại dầmThêm tầng giằng trung gian
>4,2 m4,0 m + kích + giằng dày0,95 m dày + 0,55 m rộng rãiBắt buộc bản tính

Cách dùng: trước khi chốt môđun, hãy xác định độ dày sàn – kích thước dầm – nhịp. Nếu dầm >400 mm hoặc có sàn giật cấp, thêm giằng 0,55 mcây phụ 1,2–1,5 m ở vị trí chịu tải lớn.

5) Chọn kích thước giàn giáo nêm theo thiết kế thi công

  • Ưu tiên tốc độ: tăng tỷ lệ giằng 1,15 m để lưới thưa hơn ở vùng tải nhẹ; giữ 0,95 m ở vùng chính; chỉ 0,55 m nơi thật sự cần.
  • Ưu tiên độ cứng: mặc định 0,95 m, dày thêm 0,55 m tại dầm – cột; giảm chiều cao mỗi tầng giằng (khoảng 1,0 m/tầng).
  • Ưu tiên kinh tế: kết hợp linh hoạt 2,0 m/2,5 m với 1,2–1,5 m để tận dụng thiết bị có sẵn; lựa chọn sơn tĩnh điện nếu công trình không yêu cầu mạ kẽm.

6) Vật liệu sản xuất giàn giáo nêm

  • Ống thép: Trụ Ø49 × 2,0; Giằng Ø24 × 2,2; đầu nối Ø42. Khuyến nghị mác thép Q235/Q345 (hoặc tương đương).
  • Tai – nêm – bản mã: 4–5 mm theo bản vẽ.
  • Sơn tĩnh điện (màu nhận diện xưởng) hoặc mạ kẽm nhúng nóng (kháng gỉ cao, dùng lâu dài – công trình ven biển).
  • Mối hàn: hàn CO₂, mối hàn liền mạch – thấu – mài sạch bavia.

Xem thêm: Phụ kiện giàn giáo nêm: U nêm, Long đền, lưỡi chốt nêm

7) Kiểm tra – nghiệm thu kích thước giàn giáo nêm tại công trường

  1. Đo đường kính ốngđộ dày theo danh mục (Ø49×2,0; Ø24×2,2).
  2. Kiểm tra độ thẳng thân trụ (độ võng/độ cong cho phép nhỏ).
  3. Soi mối hàn tai giằng: không nứt, rỗ; chân hàn đều.
  4. Thử khóa nêm: đóng – rút trơn tru; nêm không “vênh miệng”.
  5. Kiểm tra ống nối Ø42: khít, vuông góc với trục trụ.
  6. Xác nhận tai giằng 4 mm, nêm 5 mm theo lô sản xuất.
  7. bavia – cạnh sắc có thể gây rách găng/va quệt.
  8. Đánh dấu quy cách chiều dài để dễ phân loại.
  9. Giằng 0,55/0,95/1,15 m đủ số lượng theo ô lưới.
  10. bản đế/kích chân/kích U đúng tải trọng.
  11. Nhãn lô sản xuất – ngày kiểm tra để quản lý vòng quay.
  12. Chụp ảnh nghiệm thu lưu hồ sơ (trước khi đổ bê tông).
quy cach kich thuoc gian giao nem
quy cách kích thước giàn giáo nêm

8) Bố trí điển hình cho sàn – dầm (ví dụ thực hành)

Bài toán: Sàn dày 120 mm, dầm 300×500 mm, cao độ tầng 3,4 m, nhịp dầm ~4 m.
Giải pháp gợi ý:

  • Chống nêm: 2,5 m + kích U 400 mm; bổ sung cây 1,2 m tại dầm lớn.
  • Giằng: toàn sàn 0,95 m; dưới dầm bố trí 0,55 m song song theo trục dầm.
  • Tầng giằng: 2–3 tầng mỗi 1,0–1,2 m (tính từ chân).
  • Đà phụ – ván khuôn: đặt theo thiết kế; đảm bảo tiếp xúc kín, không hở mép.
  • Kết quả: giảm võng mặt ván, rung lắc nhỏ khi đổ; tối ưu số lượng thiết bị.

9) Lỗi thường gặp khi chọn sai kích thước giàn giáo nêm (và cách khắc phục)

  1. Ô lưới quá thưa (chỉ dùng 1,15 m toàn bộ) → rung/võng tại dầm.
    • Khắc phục: chuyển sang 0,95 m, tăng 0,55 m ở dầm – mép.
  2. Dùng cây trụ quá dài cho sàn thấp → thừa chiều cao, khó cân cốt.
    • Khắc phục: chọn 2,0 m + kích; chỉ dùng 2,5 m khi thật cần.
  3. Thiếu tầng giằng ở thân trụ cao (>3,5 m) → “chân voi”, lắc.
    • Khắc phục: bổ sung giằng trung gian mỗi 1,0–1,2 m.
  4. Không kiểm tra tai/nêm mòn → khóa không chặt, trượt giằng.
    • Khắc phục: loại bỏ nêm – tai biến dạng; thay mới theo lô.
  5. Kê chân trực tiếp nền yếu → lún lệch, nghiêng hệ.
    • Khắc phục: bản đế + tấm phân lực (ván gỗ/tấm thép).

Xem thêm: Cây chống giàn giáo nêm 3m, 2.7m, 2.5m, 2m, 1.5m, 1m

10) Quy trình lựa chọn quy cách – kích thước giàn giáo nêm cho một công trình mới (5 bước)

  1. Đo cao độ sàn/dầm từng khu vực (ghi sàn thấp – dầm cao).
  2. Chọn cây nền: 2,0 m cho khu thấp; 2,5 m cho khu tiêu chuẩn; 4,0 m cho khu rất cao.
  3. Bù cao bằng 1,2–1,5 m hoặc kích U/kích chân; tránh “thừa cây dài”.
  4. Quy chuẩn giằng: 0,95 m toàn mặt bằng; 0,55 m tại dầm/biên; 1,15 m chỉ dùng vùng nhẹ – cần tăng tốc.
  5. Lập sơ đồ ô lưới – tính khối lượng; kiểm tra điểm yếu (hố thang, chừa lỗ) để thêm cây phụ.

11) Kết luận

  • Bộ quy cách chuẩn của giàn giáo nêm theo bản vẽ:
    • Chống nêm Ø49 × 2,0 mm dài 1,2 – 1,5 – 2,0 – 2,5 – 4,0 m (có đầu nối, tai giằng 4 mm).
    • Giằng ngang Ø24 × 2,2 mm dài 0,55 – 0,95 – 1,15 m (khóa nêm 5 mm).
    • Đầu nối/ống chụp Ø42 để nối tầng, đảm bảo truyền lực thẳng trục.
  • Cách dùng thông minh: Lấy 0,95 m làm lưới mặc định; 0,55 m để gia cường ở dầm – mép sàn – điểm tải lớn; 1,15 m cho vùng nhẹ để tăng tốc. Kết hợp 2,0 m / 2,5 m với 1,2–1,5 m nhằm đạt mọi cao độ thường gặp, hạn chế dư thừa thiết bị.
  • Hiệu quả thực chiến: Quy cách trên giúp thi công nhanh – cứng vững – kinh tế, dễ nghiệm thu và tối ưu vòng quay cho đội thi công hoặc đơn vị cho thuê.

Nếu bạn muốn, tôi có thể lập bảng khối lượng giàn giáo nêm chi tiết cho mặt bằng cụ thể (diện tích, cao độ, kích thước dầm – sàn) và gợi ý ô lưới – số lượng thiết bị tối ưu để thi công an toàn, tiết kiệm.

Nếu Quý khách có nhu cầu vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THIẾT BỊ XÂY DỰNG ĐĂNG KHOA
Hotline (Zalo): 0934 066 139 Ms Nhung
Fanpage: Giàn giáo công trình
Website :  https://giangiaocongtrinh.com.vn/

Hotline: 0934066139